Bao gia xay nha tron goi

Vậy sau khi xin giấy phép xây dựng thì chủ hộ sẽ là ai?

2/ Hiện tại, trên hồ sơ công chứng và sổ hồng thì diện tích đất là 80m2 và diện tích nhà ở trên đất là 64m2.

Và sau khi thiết kế để xây nhà thì diện tích nhà sau thiết kế là 77m2 (với các hạng mục phá bỏ nhà cũ, xây mới hoàn toàn). Như vậy, sau này bạn đi làm thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất trên sổ Hồng ở Sở Tài Nguyên Môi Trường.

Thì trên hợp đồng công chứng và diện tích nhà hiện tại không khớp về diện tích nhà trên đất thì có vấn đề gì không? Có được chuyển quyền sử dụng đất không? Và lúc đó chủ hộ sẽ là bạn hay vẫn đứng tên người cho, tặng.

Vấn đề xin giấy phép xây dựng:

“Điều 95, Luật đất đai năm 2013 Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

    Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:

a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;

c) Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất;

Theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 95 thì nếu bạn và chị gái bạn đã đăng ký biến động nhà đất về vấn đề tặng cho quyền sử dụng đất thì bạn có thể dùng sổ hồng chưa kịp sang tên để xin giấy phép xây dựng và chủ hộ sẽ vẫn là bạn. Còn trong trường hợp bạn chưa đăng kí biến động nhà đất thì nếu xin giấy phép xây dựng chủ hộ sẽ là chị bạn.

Xây nhà không có giấy phép xây dựng bị xử lý ra sao?

Gia đình bạn đang sở hữu một mảnh đất ở quê, năm 2016 bạn đã khởi công xây một ngôi nhà. Nhưng thời điểm đó bạn không thực hiện xin giấy phép xây dựng. Vậy bây giờ bạn có thể làm gì?

Trả lời:
Thứ nhất: Phạt hành chính bằng tiền

Khi thi công xây dựng công trình ở nông thôn mà không xin giấy phép xây dựng đối với trường hợp bắt buộc phải xin giấy phép xây dựng thì sẽ bị xử phạt hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng theo quy định tại Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP như sau:

Điều 15. Vi phạm quy định về trật tự xây dựng

    Phạt tiền đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc xây dựng công trình khác không thuộc các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;

Bao gia xay nha tron goi


Hành vi vi phạm đang diễn ra:

Đối với công trình đang thi công xây dựng thì sẽ xử lý theo quy định tại Khoản 12 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP như sau:

+ Lập biên bản vi phạm hành chính và yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm dừng thi công xây dựng công trình;

+ Yêu cầu cá nhân tổ chức phải làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh hoặc cấp giấy phép xây dựng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày lập biên bản;

+ Hết thời hạn quy định trên mà người vi phạm không xuất trình với người có thẩm quyền xử phạt giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng được điều chỉnh thì bị áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm.

Lưu ý: Đối với trường hợp được cấp hoặc cấp điều chỉnh giấy phép xây dựng công trình, phần công trình xây dựng không phù hợp với giấy phép xây dựng thì phải tháo dỡ công trình hoặc phần công trình vi phạm đó mới được tiếp tục xây dựng.

Như vậy, Trường hợp xây dựng nhà mà không xin giấy phép xây dựng ngoài bị phạt tiền còn bị buộc tháo dỡ công trình đã xây dựng.

Đối tượng nào phải xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ?

Trả lời:

Nhà ở riêng lẻ là nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập (khoản 2 Điều 3 Luật Nhà ở năm 2014).

– Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, trừ trường hợp công trình được miễn giấy phép xây dựng.

– Chủ đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ là cá nhân sở hữu vốn hoặc vay vốn để đầu tư xây dựng. Hay nói cách khác, chủ đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ là người trả tiền cho thợ hồ (thợ xây) để xây dựng nhà ở riêng lẻ của mình.
Câu hỏi: Hồ sơ xin giấy phép xây nhà ở cần những gì ?

Trả lời:

Chủ đầu tư phải chuẩn bị 02 bộ hồ sơ theo Điều 11 Thông tư 15/2016/TT-BXD, cụ thể:

– Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

– Bản sao hoặc bản chụp giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất.

– Bản sao, bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:

+ Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 – 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

+ Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200;

+ Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 – 1/200.

Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại nội dung này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

– Đối với công trình xây chen có tầng hầm, ngoài các tài liệu quy định tại điểm 1, 2, 3 nội dung này, hồ sơ còn phải bổ sung bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.

– Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.
Câu hỏi: Lệ phí xin cấp giấy phép xây dựng tại Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng ?

Trả lời:

Theo quy định của pháp luật hiện nay thì lệ phí cấp giấy phép xây dựng là khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Bao gia xay nha tron goi giới thiểu biểu phí của 3 thành phố lớn cụ thể:

+ Lệ phí cấp giấy phép xây dựng tại Thành phố Hà Nội Căn cứ nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND ngày 06/12/2016 thì:

+ Cấp mới đối với nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép): 75.000 đồng

+ Cấp mới đối với công trình khác: 150.000 đồng

+ Gia hạn giấy phép xây dựng: 15.000 đồng.

– Lệ phí xin giấy phép xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh căn cứ Điều 2 Nghị quyết 18/2017/NQ-HĐND ngày 07/12/2017, cụ thể:

+ Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ: 75.000 đồng

+ Cấp giấy phép xây dựng các công trình khác: 150.000 đồng

+ Gia hạn, cấp lại, điều chỉnh giấy phép xây dựng: 15.000 đồng

Đối tượng miễn thu: Trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng.

+ Lệ phí cấp giấy phép xây dựng Thành phố Hải Phòng căn cứ Nghị quyết 45/2018/NQ-HĐND ngày 10/12/2018, cụ thể:

– Cấp giấy phép xây dựng, điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ: 75.000 đồng

– Cấp giấy phép xây dựng, điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với công trình xây dựng khác: 150.000 đồng

Bao gia xay nha tron goi


000 đồng

Nhằm khắc phục các vướng mắc đó của các chủ đầu tư, bên cạnh việc chia sẻ các thông tin như thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ, thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại quận Thủ Đức, thành phần và số lượng hồ sơ xin phép xây dựng công trình,…

Chúng tôi cũng xin được chia sẻ những kinh nghiệm cần thiết để quý khách hàng có thể chủ động về các khoản chi phí phát sinh khi thực hiện thủ tục xin cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ cho mình.

Giấy phép xây dựng là một loại thủ tục hành chính, bởi vậy các loại phí và lệ phí thực hiện thủ tục cần phải tuân theo quy định của pháp luật. Theo quy định hiện hành mà chúng tôi tổng hợp được thì việc xin phép xây dựng phải chịu một số loại phí như sau:

– Lệ phí cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép);

– Lệ phí cấp phép xây dựng các công trình khác và các trường hợp gia hạn giấy phép xây dựng.

Các khoản chi phí cấp giấy phép xây dựng nhà ở hiện nay được liệt kê một phần tại Thông tư 02/2014/TT-BTC của Bộ Tài Chính. Nhưng cũng cần nói thêm rằng thông tư này chỉ quy định về lệ phí cấp giấy phép xây dựng, còn thực tế có nhiều công đoạn kiểm tra, thẩm định cũng phát sinh ra các chi phí.

Đối tượng thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng công trình xây dựng, bao gồm xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, sửa chữa lớn, trùng tu.

Tôn tạo thuộc diện phải được cấp giấy phép xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 89 Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng;

Trừ các công trình được miễn lệ phí cấp giấy phép xây dựng sau đây:

a) Công trình do thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và các công trình trực tiếp bảo vệ an ninh, quốc phòng.

b) Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI), công trình xây dựng trong khu công nghiệp tập trung và công trình thuộc dự án BOT.

c) Công trình thuộc dự án phát triển kết cấu hạ tầng, dự án phát triển đô thị mới, các dự án thành phần trong khu đô thị mới đã có thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán được duyệt theo đúng quy định của pháp luật.

d) Công trình thuộc dự án đầu tư nhóm B, C có quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán đã được phê duyệt sau khu có văn bản thẩm định của cơ quan chức năng quản lý xây dựng của cấp quyết định đầu tư hoặc Sở Xây dựng hoặc Sở có xây dựng chuyên ngành.

g) Công trình nhà ở của dân thuộc đối tượng được miễn cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 3b Điều 39 Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ.

2, Đối tượng nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng là các chủ đầu tư các công trình thuộc đối tượng phải thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng quy định tại điểm 1 mục này.

3, Mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng được quy định như sau:

a) Mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng đối với:

Nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép): 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/giấy phép;

Công trình khác: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/giấy phép.

(Phí xây dựng nhà ở được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên kinh phí xây dựng nhà ở và không bao gồm chi phí thiết bị.

Cụ thể, mức phí xây dựng nhà ở riêng lẻ được tính theo diện tích xây dựng nhưng tối đa không quá 35.000 đồng/m2. Cách tính này được áp dụng theo nguyên tắc giảm dần theo cấp nhà và mức thu áp dụng đối với nhà ở nông thôn thấp hơn nhà ở đô thị).

Cơ quan thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thu, nộp và quản lý sử dụng tiền lệ phí cấp giấy phép xây dựng theo đúng Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/05/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/01/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

Cơ quan thu được tạm trích 10% (mười phần trăm) tổng số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho việc cấp giấy phép và thu lệ phí như sau:

    Chi phí in (mua) giấy phép.
    Chi phí tiền công và phụ cấp theo tiền công quy định.
    Chi phí vật tư văn phòng.
    Chi phí sửa chữa tài sản máy móc, công cụ phục vụ công tác thu.

Trích quỹ khen thưởng cho cán bộ, công nhân viên thực hiện thu nộp lệ phí, bình quân một người một năm không quá ba tháng lương thực hiện.

Tổng số tiền được trích sau khi trừ số thực chi theo đúng nội dung quy định trên đây, cuối năm nếu chưa sử dụng hết thì phải nộp hết số còn lại vào ngân sách nhà nước.

4, Cơ quan thuế địa phương nơi cơ quan thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng đóng trụ sở có trách nhiệm hướng dẫn.

Kiểm tra việc thực hiện thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng theo đúng quy định tại Thông tư này và Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/05/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/01/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

Hai bộ bản vẽ thiết kế do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện và đã được chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định. Mỗi bộ gồm:

a) Bản vẽ mặt bằng vị trí công trình trên lô đất, mặt bằng ranh giới lô đất, bản vẽ bình đồ (đối với công trình theo tuyến), sơ đồ đấu nối với hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào của công trình (giao thông, thoát nước);

b) Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng, mặt cắt chủ yếu của công trình;

c) Bản vẽ mặt bằng móng, mặt cắt móng, các bản vẽ kết cấu chịu lực chính (móng, khung, tường, mái chịu lực);

Trên đây, chúng tôi vừa chi sẻ đến bạn đọc những thông tin về chi phí xin phép xây dựng nhà ở. TPHCM kính chúc quý vị có được thông tin tham khảo hữu ích, thiết thực. TPHCM cảm ơn quý vị đã theo dõi bài viết.

Quý vị cũng có thể xem thêm về bộ sưu tập thiết kế nhà đẹp của TPHCM tại đây:

    Điển hình 2017 của mẫu thiết kế khách sạn 3 sao cổ điển đẹp
    Cách thiết kế biệt thự chi phí xây dựng thấp tại Nghệ An
    Thiết kế khách sạn mini kiến trúc cổ điển kiểu Pháp đẹp
    Thiết kế quán cafe 3 tầng tại Hải Phòng – SH BCK 0007
    Những mẫu biệt thự Pháp 2 tầng đẹp đẳng cấp đáng tiền đầu tư
    Nhà phố 4 tầng mặt tiền cổ điển kiến trúc Pháp – SH NOP 0088
    Hướng dẫn cách tính chi phí xây dựng biệt thự nhà phố theo m2
    Mặt bằng công năng nhà phố 4 tầng kiến trúc Pháp đẹp – SH NOP 0096
    Thiết kế nhà ống kiến trúc Pháp 4 tầng – NOP 0035
    Những lỗi cần tránh ngay trong thiết kế nội thất phòng khách

Giấy phép xây dựng nhà máy sản xuất là văn bản pháp lý do cơ quan chức năng cấp trước khi khởi công công trình, có 3 loại Giấy phép xây dựng nhà xưởng.

Giấy phép xây dựng mới, Mở rộng – Sửa chữa – cải tạo, di dời công trình. Đến với kimtrongphat, chúng tôi sẽ  cung cấp cho bạn dịch vụ thiết kế xây dựng nhà xưởng với thời gian tối ưu và chi phí hợp lý nhất, giá cạnh tranh, kết cấu bền bỉ với thời gian bảo hành 60 năm sử dụng công trình.

Giấy phép xây dựng là gì?

Khái niệm về giấy phép xây dựng được định nghĩa như sau: Giấy phép xây dựng là một loại văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận cho các chủ đầu tư được phép thực hiện thi công công trình, nhà cửa,…

Thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng là bắt buộc. Tuy nhiên, những trường hợp dưới đây sẽ được miễn phép xin giấy phép xây dựng gồm có:

    Các công trình thuộc quyền nắm giữ của nhà nước hoặc được thi công theo lệnh khẩn cấp.
    Những công trình xây dựng của khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
    Công trình nhà ở riêng lẻ thuộc vùng sâu, vùng xa hẻo lánh chưa được quy hoạch.



1.2. Quy trình xin giấy phép xây dựng diễn ra như thế nào?

Trước khi gửi hồ sơ xin giấy phép xây dựng, cần lưu ý trong bộ hồ sơ yêu cầu phải có 4 loại giấy tờ như sau:

    Đơn đề nghị xin cấp giấy phép xây dựng.
    Bản sao công chứng các loại giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất.
    Bản vẽ thiết kế xây dựng.
    Giấy tờ cam kết trong trường hợp nếu công trình xây dựng liền kề với các công trình khác để đảm bảo hai bên đều chấp thuận

Tiếp đến là trình tự các thủ tục nộp hồ sơ xin giấy phép xây dựng. Gồm các bước sau:

    Nộp hồ sơ tại Uỷ Ban Nhân Dân cấp huyện, nơi chủ đầu tư lựa chọn để xây dựng công trình.
    Sau khi nộp, bộ phận tiếp nhận sẽ kiểm tra hồ sơ đã đủ chưa. Nếu thiếu thì yêu cầu người sử dụng đất bổ sung thêm giấy tờ. Còn nếu đã đủ thì bộ phận tiếp nhận sẽ trao cho người sử dụng đất giấy biên nhận.
    Đến thời gian hẹn ghi trong biên nhận, chủ đầu tư đến để nhận giấy phép xây dựng kèm theo bản vẽ có đóng dấu.

Bản vẽ xin giấy phép xây dựng gồm những thông tin gì?

Bản vẽ xin giấy phép xây dựng phải thể hiện đầy đủ và toàn bộ các mặt trong thiết kế ngôi nhà mà bạn muốn xây dựng. Bao gồm các mặt như sau:

    Về phối cảnh: cần có hình ảnh 3D dùng để giúp cho chủ nhà dễ dàng hình dung ngôi nhà của mình từ các góc nhìn khác nhau.
    Mặt bằng: gồm có mặt bằng tổng thể và mặt bằng sơ bộ. Mặt bằng tổng thể cho thấy phần diện tích xây dựng so với phần diện tích đất. Còn mặt bằng sơ bộ là những biểu diễn về tầng trệt nhà, lầu, gác, mái nhà.
    Mặt cắt: Mặt này thể hiện những chi tiết rõ nét, dễ hiểu. Chẳng hạn như mặt cắt AA thể hiện phần móng nhà và phần hầm tự hoại.
    Mặt đứng: đây là mặt biểu diễn mặt tiền của ngôi nhà. Cụ thể là về hình dáng, kích thước chiều cao, chiều rộng của ngôi nhà.
    Bản đồ họa độ vị trí: biểu diễn vị trí toạ độ của khu đất sử dụng để xây dựng. Lưu ý phần này phải khớp với thông tin ghi trong giấy chứng nhận quyền sở hữu đất.
    Khung tên bản vẽ xin giấy phép xây dựng: trong phần khung tên của bản vẽ này phải bao gồm đầy đủ 3 thông tin quan trọng sau:

    Tên công ty mà chủ nhà xin phép, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế.
    Chữ ký của kiến trúc sư có ghi rõ họ tên.
    Gia chủ ký và ghi rõ họ tên đúng với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu trong giấy chứng nhận có cả hai chữ ký của vợ chồng thì trong khung tên này cũng tương tự.

2.Bản thiết kế nhà ở

Tuy nhiên, không ít người đã có sự nhầm lẫn giữa bản vẽ xin giấy phép xây nhà và bản thiết kế nhà ở. Chúng tôi xin cung cấp lại thế nào là bản thiết kế nhà ở để các bạn dễ dàng phân biệt hai loại bản vẽ này.

Bản vẽ thiết kế nhà là hồ sơ hoàn chỉnh nhất về toàn bộ ngôi nhà mà kiến trúc sư thiết kế.

Bản vẽ diễn giải giải về hình dáng, kích thước, kết cấu chi tiết của một ngôi nhà. Từ đó mà người thi công dựa vào để tiến hành thi hành công trình xây dựng. Một bộ hồ sơ thiết kế nhà sẽ gồm các phần như sau:

    Hồ sơ bản vẽ thiết kế kiến trúc
    Hồ sơ bản vẽ thiết kế chi tiết
    Hồ sơ bản vẽ thiết kế kết cấu
    Hồ sơ thiết kế về  phần điện và phần cấp thoát nước
    Hồ sơ thiết kế nội thất.

Do vậy, khi muốn lập bản vẽ xin giấy phép xây dựng nhà, bạn cần lưu ý xem xét kỹ lưỡng để tránh phải việc làm lại khi nộp hồ sơ.
4.Giá xin cấp giấy phép xây dựng bao nhiêu?

Trên thực tế cho thấy không ít người gặp những khó khăn trong việc xin giấy phép xây dựng. Được biết, bên cạnh những trục trặc về các loại giấy tờ, thủ tục thì vấn đề liên quan đến giá xin giấy phép xây dựng khá là khó khăn. Bởi đa phần khi không nắm rõ các quy định hoặc đất đai của chủ nhà gặp phải những vấn đề về mục đích sử dụng. Do vậy khiến cho chi phí để thực hiện thủ tục cũng bị đội lên rất nhiều. Vì thế, nhằm mục đích khắc phục những vướng mắc đó, phần tiếp theo này, chúng tôi sẽ chia sẻ đến gia chủ các khoản chi phí phát sinh khi tiến hành thủ tục xin giấy phép xây dựng.

Theo các quy định của Nhà Nước thì việc xin giấy phép xây dựng nhà ở  phải chi trả một số loại phí như sau:

    Lệ phí cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình nhà ở riêng lẻ: 50.000 Đ/ giấy phép. Đối với những công trình còn lại ( không nằm trong danh sách được miễn phép) thì 100.000 Đ/ giấy phép.
    Lệ phí thu gia hạn của giấy phép xây dựng là 10.000 Đ.

Lưu ý:

Chi phí để xây nhà ở tính bằng: tỷ lệ phần trăm/ kinh phí xây nhà ( không tính chi phí các thiết bị).
    Tuy nhiên, một số tỉnh thành có mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng riêng như sau:

Những mẫu bản vẽ xin phép xây dựng nhà mới nhất năm 2020

Dưới đây là một vài mẫu bản vẽ xin phép xây nhà mà công ty chúng tôi đã tổng hợp được. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm nhiều mẫu mã tại website: khothepxaydung hoặc liên hệ trực tiếp qua số hotline để được hỗ trợ tư vấn chi tiết nhé.

5.1.  Bản vẽ xin phép xây dựng nhà cấp 4

Những mẫu bản vẽ xin phép xây nhà cấp 4 được ưa thích nhất hiện nay mà bạn có thể tham khảo cho thiết kế công trình của mình

Về việc xin giấy phép xây nhà cấp 4 phải yêu cầu đầy đủ các điều kiện như sau:

    Lô đất để xây nhà phải phù hợp với bản quy hoạch chi tiết đã được duyệt.
    Lô đất đó phải có khoảng cách ly sạch sẽ, an toàn, không xảy ra các tình trạng ngập úng, ô nhiễm.
    Diện tích lô đất phải nhỏ hơn 15m2, chiều rộng mặt tiền hay chiều sâu phải lớn hơn 3m so với chỉ giới xây dựng.

5.2. Mẫu bản vẽ xin phép xây dựng nhà phố

Đây là bản vẽ xin phép xây dựng công trình nhà ở kết hợp văn phòng 6 tầng mặt tiền là 8m. Nhìn tổng thể mặt bằng tầng lửng gồm có: một văn phòng, khu vực nhà vệ sinh, thang máy, cầu thang bộ.

Mặt bằng các tầng 2, 3 và 4 cũng tương tự như tầng lửng. Tầng 5 có thêm các phòng khách, phòng bếp, phòng ăn, thang bộ. Tầng 6 có 3 phòng ngủ, 3 toilet và cả thang bộ+ thang máy.

Trên đây là những thông tin chi tiết mà bạn cần biết về bản vẽ xin giấy phép xây dựng nhà. Hi vọng với những chia sẻ bổ ích này sẽ giúp bạn bắt đầu và hoàn thành bước đầu tiên trong việc xây dựng ngôi nhà ước mơ của chính mình.

Chi phí xin giấy phép xây dựng cập nhật mới nhất 2019

Sự thay đổi trong các chính sách của chính phủ khiến người dân không nắm bắt kịp thời.

Một trong những vấn đề mà gia chủ quan tâm nhất phải kể đến “Xin giấy phép xây dựng tốn bao nhiêu tiền?”
Xây dựng nhà ở là một việc làm quan trọng nhất trong cuộc đời của mỗi con người. Ai cũng mong ước có một nơi sinh sống đầy đủ, tiện nghi.

Tuy nhiên, trước khi bắt tay vào bất cứ một công trình nào, một trong những lo lắng của chủ đầu tư là việc hoàn tất các thủ tục xin giấy phép xây dựng.

Sự thay đổi trong các chính sách của chính phủ khiến người dân không nắm bắt kịp thời. Một trong những vấn đề mà gia chủ quan tâm nhất phải kể đến “Xin giấy phép xây dựng tốn bao nhiêu tiền?”
Các thông tư hiện hành của Chính Phủ quy định chủ đầu tư phải nộp phí xây dựng và lệ phí xin cấp giấy phép xây dựng trong trình tự xây dựng nhà ở.
xây dựng nhà ở

- Phí xây dựng nhà ở: được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên kinh phí xây dựng nhà ở (không bao gồm chi phí thiết bị.Cụ thể mức phí xây dựng nhà ở riêng lẻ được tính theo diện tích xây dựng, nhưng tối đa không quá 35.000 đồng/m2, được áp dụng theo nguyên tắc giảm dần theo cấp nhà và mức thu áp dụng đối với nhà ở nông thôn thấp hơn nhà ở đô thị.
Lệ phí xin cấp giấy phép xây dựng: 50.000 đ/giấy phép.
Báo giá hoàn công nhà ở, Thủ tục hoàn công nhà ở là thủ tục nghiệm thu công, Việc thực hiện các bước lập hồ sơ hoàn công hoàn công công trình xây dựng chính là một trong những thủ tục nhằm xác nhận sự kiện là bên chủ
© 2007 - 2021 https://webgiare.congtythietkeweb.info
- Phone: +84-908-744-256